UBND TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
 
 



CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(Ban hành kèm theo quyết định số:       / 2012 /QĐ- CĐN Ninh Thuận
ngày     tháng    năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận)
                                      ───────────
Tên nghề: Công nghệ ô tô
Mã nghề: 50520201
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 42
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;
+ Hiểu được cách đọc các bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
+ Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô;
+ Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm của từng loại chi tiết, hệ thống trong ôtô;
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thủy lực của ôtô hiện đại;
+ Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ôtô;
+ Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước tiến hành khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô;
+ Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;
+ Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.
+ Nêu được nội dung và những nguyên lý cơ bản trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất.
- Kỹ năng:
+ Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong nghề Công nghệ ôtô;
+ Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ôtô đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động;
+ Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán và khắc phục các sai hỏng của các hệ thống điều khiển bằng điện tử; khí nén và thủy lực trong ôtô;
+ Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;
+ Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp;
+ Giao tiếp được bằng tiếng Anh trong công việc; sử dụng máy vi tính tra cứu được các tài liệu chuyên môn và soạn thảo văn bản;
+ Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;
+ Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;
+ Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn.
2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Hiểu biết những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của nhà nước;
+ Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có chất lượng và năng suất cao;
+ Tích cực học tập và rèn luyện đạo đức để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Thường xuyên rèn luyện thân thể để có đủ sức khỏe học tập và công tác lâu dài;
+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về công tác quân sự và tham gia quốc phòng.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 3 năm
- Thời gian học tập: 131 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3750 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: 90 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3300 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 2430 giờ; Thời gian học tự chọn: 870 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 952 giờ; Thời gian học thực hành: 2348 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC; THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN:
  1. Danh mục môn học, mô đun và thời gian đào tạo bắt buộc:
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
I Các môn học chung 450 220 200 30
MH 01 Chính trị 90 60 24 6
MH 02 Pháp luật 30 21 7 2
MH 03 Giáo dục thể chất 60 4 52 4
MH 04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 75 58 13 4
MH 05 Tin học 75 17 54 4
MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 120 60 50 10
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 2430 727 1598 105
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 615 367 211 37
MH 07 Điện kỹ thuật 45 42 0 3
MH 08 Điện tử cơ bản 45 42 0 3
MH 09 Cơ ứng dụng 60 56 0 4
MH 10 Vật liệu học 45 30 12 3
MH 11 Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật 45 30 12 3
MH 12 Vẽ kỹ thuật 45 30 12 3
MH 13 Công nghệ khí nén - thủy lực ứng dụng 45 42 0 3
MH 14 Nhiệt kỹ thuật 45 42 0 3
MH 15 An toàn lao động 30 25 3 2
MH 16 Tổ chức quản lý sản xuất 30 28 0 2
MĐ 17 Thực hành AUTOCAD 45 0 43 2
MĐ 18 Thực hành Nguội cơ bản 90 0 86 4
MĐ 19 Thực hành Hàn cơ bản 45 0 43 2
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 1815 360 1387 68
MĐ 20 Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa 75 30 41 4
MĐ 21 Bảo dưỡng và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và bộ phận cố định của động cơ 2 150 30 114 6
MĐ 22 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phân phối khí 90 15 71 4
MĐ 23 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát 105 30 71 4
MĐ 24 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí 105 30 71 4
MĐ 25 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống nhiên liệu động cơ diesel 105 30 71 4
MĐ 26 Bảo dưỡng và sửa chữa trang bị điện ôtô 2 150 30 114 6
MĐ 27 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực 150 30 114 6
MĐ 28 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống di chuyển 90 15 71 4
MĐ 29 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái 60 15 43 2
MĐ 30 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh 105 30 71 4
MĐ 31 Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô 190 30 152 8
MĐ 32 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử 105 30 71 4
MĐ 33 Thực tập tại cơ sở sản xuất 2 335 15 312 8
Tổng cộng 2880 947 1798 135
2. Chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
 
IV. DANH MỤC VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TỰ CHỌN:
  1. Danh mục môn học, mô đun và thời gian đào tạo tự chọn:
 
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun tự chọn Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
MĐ 34 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái điều khiển điện tử 60 15 43 2
MĐ 35 Kỹ thuật kiểm định ô tô 60 30 28 2
MĐ 36 Kiểm tra và hiệu chỉnh động cơ 90 15 71 4
MĐ 37 Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô - xe máy 150 30 116 4
MĐ 38 Kỹ thuật lái ôtô 60 15 41 4
MĐ 39 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều khiển bằng  khí nén 110 30 76 4
MĐ 40 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh ABS 110 30 76 4
MĐ 41 Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điều hòa không khí trên ôtô 110 30 76 4
MĐ 42 Bảo dưỡng và sửa chữa hộp số tự động ôtô 120 30 86 4
Tổng cộng 870 225 613 32
2. Chương trình môn học, mô đun đào tạo tự chọn:
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
3. Kiểm tra kết thúc môn học và mô đun:
  • Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
  • Thời gian kiểm tra:   + Lý thuyết: Không quá 120 phút
                                            + Thực hành: Không quá 8 giờ
* Kiểm tra kết thúc môn học:
  • Mỗi môn học có từ  02 đơn vị học trình (cứ 15 giờ học là 01 đơn vị học trình) trở lên sẽ có một  bài kiểm tra hết môn (gọi là bài kiểm tra lý thuyết).
  • Thời gian làm bài kiểm tra hết môn: tối đa là 120 phút.
  • Bài kiểm tra hết môn có:
  • Các câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong khoảng 1¸5 phút.
  • Các câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong khoảng 15 phút.
(Mỗi ĐVHT nên có 10 câu trắc nghiệm khách quan và 01 câu hỏi tự luận)
* Kiểm tra kết thúc mô đun:
  • Mỗi bài kiểm tra hết mô đun có hai phần: Phần kiểm tra lý thuyết (đối với mô đun có phần lý thuyết) và phần kiểm tra thực hành.
  • Phần  kiểm tra lý thuyết có 10 câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong 1¸5 phút và 02 câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong 10 phút. Điểm kiểm tra lý thuyết của mô đun được ghi riêng và một bảng (Bảng điểm lý thuyết của mô đun). Nếu người học có điểm dưới 5 thì phải kiểm tra lại lý thuyết của mô đun đó.
  • Phần  kiểm tra thực hành được đánh giá theo bảng điểm đánh giá quy trình và/hoặc thang điểm đánh giá sản phẩm và/hoặc thang giá trị mức độ thực hiện để đánh giá theo 4 tiêu chí: Quy trình, sản phẩm, an toàn và thái độ.
Thời gian kiểm tra phần thực hành tuỳ theo từng công việc cụ thể mà quy định.
Kết quả phần kiểm tra thực hành được ghi vào Phiếu đánh giá thực hành mô đun. Nếu kết quả không đạt thì người học sẽ phải kiểm tra lại phần thực hành của mô đun đó.
4. Thi tốt nghiệp:
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết
Trắc nghiệm
Vấn đáp
Không quá 120 phút
Không quá 60 phút
Không quá 60 phút
(40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/sinh viên)
2 Kiến thức, kỹ năng nghề:
- Lý thuyết nghề
 
Viết
Trắc nghiệm
Vấn đáp
 
 
Không quá 180 phút
Không quá 120 phút
Không quá 60 phút
(40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/sinh viên)
  - Thực hành nghề Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp Không quá 24 giờ
  - Mô đun tốt nghiệp (tích hợp giữa lý thuyết với thực hành) Bài thi tích hợp lý thuyết và thực hành Không quá 24 giờ
                                                                                                                                  
                                                                                                                                                                                              HIỆU TRƯỞNG
 
 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 19
  • Hôm nay: 822
  • Tháng hiện tại: 15854
  • Tổng lượt truy cập: 1879372