UBND TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
 (ban hành kèm theo Quyết định số           /2012 /QĐ- CĐN
             ngày   tháng   năm 2012 của Trường Cao Đẳng Nghề Ninh Thuận)
     __________________
 
Tên nghề: Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
Mã nghề: 50520410
Trình độ đào tạo:  Cao đẳng  nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc: 36
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,
 
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
  • Kiến thức:
  • Hiểu được cấu tạo, phân tích được nguyên lý làm việc của các thiết bị điện
trong hệ thống cung cấp, trang bị điện và điều khiển tự động trong công nghiệp;
  • Nêu được công dụng của các loại vật liệu, lựa chọn thiết bị điện phù hợp với
yêu cầu sử dụng;
  • Giải thích được các vật tư thiết bị về ngành điện;
  • Trình bày được phạm vi ứng dụng của các phương pháp đấu nối;
  • Hiểu được nguyên lý, cấu tạo và vận hành thiết bị về điện;
  • Hiểu được quy trình đấu nối áp dụng vào thực tế của sản xuất;
  • Trình bày được nguyên lý cấu tạo, vận hành được các trang thiết bị điện;
  • Tính toán được và thiết kế cho hợp lý;
  • Trình bày được các sai hỏng của các thiết bị trong ngành điện, Nguyên nhân
và biện pháp đề phòng;
  • Trình bày được các ký hiệu về điện, phương pháp về điện trên các bản vẽ kỹ
thuật;
  • Trình bày và giải thích được quy trình đấu nối, áp dụng vào thực tế của sản
xuất;
  • Phân tích được quy trình đo lường và kiểm tra theo tiêu chuẩn Quốc tế;
  • Giải thích được các ký hiệu vật liệu điện, vật liệu cơ bản;
  • Biết các biện pháp an toàn phòng cháy, chống nổ và cấp cứu người khi bị tai
nạn xẩy ra;
  • Trình bày và giải thích được quy trình điện, chọn được vật liệu điện, áp dụng
vào thực tế của sản xuất;
  • Hiểu được nội dung thiết lập một Quy trình điện;
  • Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;
  • Quan sát, ghi chép, lập các biên bản;
  • Biết phân tích, tổng hợp, đánh giá tiến độ thi công, ứng xử, giao tiếp;
  • Giải thích được ký hiệu về điện, phương pháp về điện từ Anh ngữ.
  • Kỹ năng:
  • Đọc được, hiểu được quy trình đấu nối áp dụng vào thực tế của sản xuất;
  • Cài đặt được chế độ tự động và bằng tay trên các dây chuyền sản xuất;
  • Đọc được các ký hiệu về điện, trình độ Anh văn chuyên ngành;
  • Lắp đặt, sửa chữa thành thạo các thiết bị, hệ thống cung cấp điện công nghiệp;
  • Vận hành được hệ thống điện;
  • Lắp đặt và lập trình được các mạch điện đơn giản;
  • Sử dụng thành thạo các dụng cụ trong nghề lắp đặt;
  • Lựa chọn đầy đủ dụng cụ, thiết bị phù hợp với công việc cần làm;
  • Có khả năng chỉ đạo tổ, nhóm làm việc. Tổ chức và quản lý được quá trình
sản xuất thi công;
  • Thiết kế được hệ thống điện trong dân dụng và công nghiệp;
  • Đọc và bóc tách các bản vẽ thi công;
  • Xử lý được các tình huống kỹ thuật tương đối phức tạp;
  • Gá lắp được các thiết bị theo các vị trí khác nhau theo yêu cấu kỹ thuật;
  • Vận hành, điều chỉnh được chế độ trong sản xuất;
  • Đấu nối thiết bị về điện một cách thành thạo;
  • Đấu nối được các thiết bị điện căn bản, nâng cao đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
  • Khắc phục được các thiết bị điện bị sai hỏng, biết nguyên nhân và biện pháp
khắc phục hay đề phòng;
  • Có khả năng làm việc theo nhóm, độc lập;
  • Xử lý được các tình huống kỹ thuật trong thực tế thi công;
  • Biết bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ và phòng chống cháy nổ của nghề điện;
  • Quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công việc của cá nhân, tổ,
nhóm lao động;
  • Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp.
1.2. Chính trị đạo đức,thể chất và quốc phòng:
-   Chính trị, đạo đức:
+  Vận dụng được những hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam;
+  Có kiến thức về truyền thống dân tộc, giai cấp công nhân Việt Nam vào quá
trình rèn luyện bản thân để trở thành người lao động mới có phẩm chất chính trị, có đạo đức và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
+  Có ý thức thực hiện nghiêm túc đường lối của Đảng, Pháp luật Nhà nước và
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao;
+  Có ý thức chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác trong quá trình làm việc theo tổ, nhóm
để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc;
+   Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ trong quá trình thực hiện công việc;
+  Có ý thức tiết kiệm, bảo vệ dụng cụ, máy móc, thiết bị; bảo vệ môi trường và
sức khỏe cộng đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;
+  Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, sức khỏe nhằm giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm;
+  Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn;
+  Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và
pháp luật; yêu nghề, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong làm việc, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.
+  Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề chuyên môn  hợp lý.
-   Thể chất và quốc phòng:
  • Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường, có thói quen rèn luyện
thân thể, đạt tiêu chuẩn sức khoẻ theo quy định nghề đào tạo.
  • Có những kiến thức, kĩ năng cơ bản cần thiết theo chương trình Giáo dục
quốc phòng - An ninh;
        + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
1.3. Cơ hội việc làm:
  • Sau khi tốt nghiệp có thể xin việc làm công nhân điện tại các Công ty, Doanh
nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH làm nghề điện.
  • Có thể làm tổ trưởng, trưởng nhóm...
  • Học liên thông lên đại học.
  • Công tác trong nước hoặc đi XKLĐ sang nước ngoài.
2. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 3 năm     
- Thời gian học tập: 131 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3743 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học, mô đun và thi tốt nghiệp: 300giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp: 30 giờ)
 
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
  • Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ;
  • Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3293 giờ;
  • Thời gian học bắt buộc: 2388 giờ; Thời gian học tự chọn: 905 giờ;
  • Thời gian học lý thuyết: 1014 giờ; Thời gian học thực hành: 2279 giờ;
3. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC
3.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

MH, MĐ
Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm
 tra
I Các môn học chung 450 180 243 27
MH 01 Chính trị 90 73 12 5
MH 02 Pháp luật 30 27 1 2
MH 03 Giáo dục thể chất 60 5 50 5
MH 04 Giáo dục quốc phòng- An ninh 75 15 55 5
MH 05 Tin học 75 15 55 5
MH 06 Ngoại ngữ (Anh văn) 120 45 70 5
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 2388 770 1436 182
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 450 355 61 34
 MH 07 Toán ứng dụng 60 45 11 4
MH 08 Vật lý ứng dụng 45 35 7 3
MH 09 Vẽ kỹ thuật 75 54 15 6
MH 10 Vẽ điện 30 12 14 4
MH 11 Vật liệu điện 45 40 2 3
MH 12 Lý thuyết mạch 120 104 8 8
MH 13 Quản lý doanh nghiệp và tổ chức sản xuất 30 28 0 2
MH 14 Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động 45 37 4 4
II.2 Các môn học, mô đun  chuyên môn nghề 1938 415 1375 148
MH 15 Cung cấp điện 60 47 9 4
MH 16 Trang bị điện 45 34 8 3
MH 17 Điện tử công nghiệp 75 41 27 7
MĐ 18 Nâng chuyển thiết bị 60 10 40 10
MĐ 19 Đo lường thí nghiệm điện 90 20 59 11
MĐ 20 Lắp đặt hệ thống chiếu sáng 195 30 137 28
MĐ 21 Lắp đặt đường dây truyền tải 210 30 160 20
MĐ 22 Lắp đặt hệ thống thiết bị điều khiển công nghiệp 285 30 245 10
MĐ 23 Lắp đặt thiết bị phân phối 222 45 157 20
MĐ 24 Vận hành các trạm biến áp 75 15 55 5
MĐ 25 Lắp đặt hệ thống chông sét, tiếp địa 186 18 158 10
MĐ 26 Lắp đặt hệ thống thiết bị điều khiển tự động 315 90 210 15
MĐ 27 Thực tập sản xuất 120 5 110 5
  Tổng cộng 2838 950 1679 209
3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
(Nội dung và chi tiết được kèm theo tại phụ lục các MH/MĐ bắt buộc)
4. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TỰ CHỌN, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TỰ CHỌN.
4.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian.
MÃ MH,
Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
MĐ 28 Sửa chữa và bảo dưỡng máy điện 340 40 286 14
MH 29 Quản lý chất lượng ISO 30 22 5 3
MĐ 30 Máy điện 90 28 58 4
MĐ 31 Kỹ thuật số 45 39 3 3
MĐ 32 Lắp đặt cảm biến công nghiệp 170 30 133 7
MH 33 Anh văn chuyên ngành 60 26 30 4
MĐ 34 Đọc bản vẽ theo tiêu chuẩn quốc tế 60 20 37 3
MĐ 35 Nguội cơ bản 80 15 57 8
MH 36 Hình học họa hình 30 24 3 3
  Tổng cộng 905 244 612 49
4.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Nội dung và chi tiết được kèm theo tại phụ lục các MH/MĐ tự chọn)
 
5. KIỂM TRA KẾT THÚC MÔN HỌC VÀ THI TỐT NGHIỆP
5.1. Kiểm tra kết thúc môn học
- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
  • Thời gian kiểm tra:
+ Lý thuyết, trắc nghiệm: không quá 120 phút
+ Thực hành: không quá 8 giờ
5.2. Thi tốt nghiệp
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết Không quá 120 phút
2 Kiến thức, kỹ năng nghề    
  - Lý thuyết nghề Viết Không quá 180 phút
  - Thực hành nghề Bài thi thực hành Không quá 24h
 
                                                                                                                                     Ninh Thuận, ngày     tháng    năm 2012
                                                     HIỆU TRƯỞNG
 
 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 13
  • Hôm nay: 654
  • Tháng hiện tại: 18508
  • Tổng lượt truy cập: 1833915