UBND TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
 
 
 




CHƯƠNG TRÌNH  ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

________________________
 
Tên nghề: Tiện
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: sơ cấp
Đối tượng tuyển sinh: :  Là người từ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 4
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp
1.     MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1.         Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức:
+ Có kiến thức cơ bản về  chuyên môn nghề  cắt gọt kim loại
+ Hiểu được tính chất cơ lý tính của các loại vật liệu làm dụng cụ cắt­ (dao, đá mài, vật liệu gia công kim loại và phi kim loại), đặc tính nhiệt luyện các loại thép các bon thư­ờng, thép hợp kim và thép làm dao tiện, mũi khoan, đục, giũa...khi sơ chế và sau khi nhiệt luyện..
+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách đo, đọc kích th­ước và hiệu chỉnh các loại panme, đồng hồ so, thư­ớc đo góc vạn năng, th­ước cặp...
+ Hiểu được đặc tính kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phư­ơng pháp sử dụng và bảo quản các loại máy cắt kim loại, các dụng cụ: Gá, cắt, kiểm tra.
- Kỹ năng:
+ Thực hiện các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ cắt cầm tay như­ : Đục, giũa các mặt phẳng, khoan lỗ, cắt ren bằng bàn ren, ta rô, c­ưa tay.
+ Sử dụng thành thạo các loại máy tiện vạn năng, máy mài hai đá, máy khoan bàn.
+ Phát hiện và sửa chữa  đ­ược các sai hỏng thông th­ường của máy, đồ gá và vật gia công.
+ Tiện đ­ược các chi tiết có mặt trụ trơn, bậc, lỗ, cắt ren tam giác.
+ Dự đoán đư­ợc các dạng sai hỏng khi gia công và biện pháp  khắc phục.
1.2.          Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng
- Chính trị, đạo đức.
+ Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiểu được pháp luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn thiện.
 + Có tác phong công nghiệp
 + Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết công việc hợp lý.
 + Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc.
- Thể chất và quốc phòng
 + Có sức khoẻ tốt.
 + Hiểu biết và luôn rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 3 tháng.
- Thời gian học tập:  12 tuần.
- Thời gian thực học tối thiểu: 360h.
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 10h; Trong đó thi tốt nghiệp: 5h
3. DANH MỤC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ
3.1. Danh mục các mô đun đào tạo trình độ sơ cấp  nghề
Mã
MH,
Tên môn học, mô đun Thời gian của môn học, mô đun (giờ)
Tổng số Trong đó
Giờ
LT
Giờ TH
MĐ 1 Vẽ kỹ thuật 1 45 32 13
MĐ 2 Tiện cơ bản 140 30 110
MĐ 3 Tiện kết hợp 80 10 70
MĐ 4 Tiện lỗ 95 15 80
  Tổng cộng 360 87 273
 
3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo trình độ sơ cấp nghề.
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục)
 
3.3. Kiểm tra kết thúc mô đun:
- Hình thức kiểm tra hết môn : Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Thời gian kiểm tra :  + Lý thuyết : không quá 90 phút
                                          + Thực hành : không quá 8 giờ
- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.
3.4. Thi tốt nghiệp
 
TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
  - Lý thuyết nghề Viết, vấn đáp,
trắc nghiệm
Không quá
90 phút
  - Thực hành  nghề Bài thi thực hành Không quá 16 giờ
  - Hoặc mô đun  tích hợp lý thuyết với thực hành Bài thi lý thuyết và
thực hành
Không quá 16 giờ
3.5. Thời gian và nội dung các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.
Thời gian:
- Xây dựng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề dựa trên chương trình đào tạo trình độ  trung  cấp nghề (tuỳ theo nhu cầu của người học), tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học liên thông lên trình độ trung cấp nghề.
- Quy định về đơn vị thời gian và quy đổi thời gian trong CTĐT - SCN như sau :
        + Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng tuần và giờ học.
        + Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:
          * Một giờ học thực hành là 60 phút ; một giờ học lý thuyết là 45 phút.
          * Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô đun không quá 8 giờ học.
          * Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
        + Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết
Hoạt động ngoại khóa:
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại địa phương phù hợp với nghề đào tạo.
- Thời gian than quan, thực nghiệm được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.
 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 8
  • Hôm nay: 370
  • Tháng hiện tại: 21371
  • Tổng lượt truy cập: 2128937