UBND TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành theo Quyết định số:    /2017 /QĐ- CĐN
Ngày 15 tháng 8 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận)
 
 
Tên nghề: Kỹ thuật Hàn
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Sơ cấp
Đối tượng tuyển sinh:  Là người từ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học
Số lượng môn học, mô đun đào tạo:   4
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp
 
I.  MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
- Kiến thức:
+  Đọc được bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp nghề Hàn
+  Nhận biết các loại vật liệu dùng để hàn hồ quang tay.
+  Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy hàn hồ quang tay.
+  Tính toán chế độ hàn hồ quang tay, hàn khí phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn.
+  Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong hàn khí như: Khí ô-xy, khí cháy, que hàn, thuốc hàn.
- Kỹ năng nghề nghiệp
+  Vận hành, sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ hàn hồ quang tay cơ bản và hàn khí
+  Hàn được các mối hàn hồ quang tay cơ bản trên các kết cấu hàn thông dụng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
+  Hàn các mối hàn khí cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mối hàn không rỗ khí, ngậm xỉ, ít biến dạng, đủ lượng dư gia công.
+  Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh phân xưởng.
+  Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.
+  Rèn luyện tính tự giác, kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của học viên.        
2. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+  Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
+   Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp nhằm tạo điều kiện sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
3. Cơ hội việc làm: Sau khi tốt nghiệp làm việc tại các Công ty, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn có nghề Hàn hoặc các cơ sở sản xuất cơ khí.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian: 3 tháng đến dưới 1 năm học
- Thời gian học tập: 12 tuần đến dưới 52 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 375 giờ
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học lý thuất cơ sở: 45 giờ
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 330 giờ
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN:
1. Danh mục môn học
Mã MH, MĐ Tên môn học, mô đun Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành Kiểm tra
MH 01 Vẽ kỹ thuật cơ khí 45 15 28 2
MH 02 An toàn và bảo hộ lao động 30 15 14 1
MĐ 03 Hàn hồ quang tay cơ bản 240 30 205 5
MĐ 04 Hàn khí 90 15 73 2
Tổng 375 60 305 10
2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo trình độ sơ cấp nghề.
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục)
 
3. Kiểm tra kết thúc mô đun:
- Hình thức kiểm tra hết môn : Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Thời gian kiểm tra :  + Lý thuyết : không quá 90 phút
                                                  + Thực hành : không quá 8 giờ
- Thời gian kiểm tra của các mô-đun được tích hợp giữa lý thuyết và thực hành và được tính vào thời giờ thực hành.
4. Thi tốt nghiệp
 
TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Kiến thức, kỹ năng nghề :    
  - Lý thuyết nghề Viết, vấn đáp,
trắc nghiệm
Không quá
90 phút
  - Thực hành  nghề Bài thi thực hành Không quá 16 giờ
  - Hoặc mô đun  tích hợp lý thuyết với thực hành Bài thi lý thuyết và
thực hành
Không quá 16 giờ
5. Thời gian và nội dung các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.
Thời gian:
- Xây dựng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề dựa trên chương trình đào tạo trình độ Trung  cấp nghề (tuỳ theo nhu cầu của người học), tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học liên thông lên chương trình đạo tạo trình độ trung cấp nghề.
- Quy định về đơn vị thời gian và quy đổi thời gian trong CTĐT - SCN như sau :
        + Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng tuần và giờ học.
        + Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:
            * Một giờ học thực hành là 60 phút ; một giờ học lý thuyết là 45 phút.
            * Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô đun không quá 8 giờ học.
            * Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
        + Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết
Hoạt động ngoại khóa:                                                                                    
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại địa phương phù hợp với nghề đào tạo.
- Thời gian than quan, thực nghiệm được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá.
 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 11
  • Hôm nay: 309
  • Tháng hiện tại: 21310
  • Tổng lượt truy cập: 2128876