UBND TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
          NINH THUẬN  
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ - CĐN ngày       tháng       năm 2017  của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận)
 
 
 
 

Tên nghề: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
Mã nghề: 5810201
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Loại hình đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS hoặc tương đương;
Thời gian đào tạo: 1-2 năm
I. Mục tiêu đào tạo
- Chương trình đào tạo Cao đẳng Quản trị khách sạn nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực tế, kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp; Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc; Kiến thức thực tế về quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của nghề Quản trị khách sạn;
- Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm tại bộ phận lưu trú, ăn uống hoặc hội nghị hội thảo; có thể đảm nhận các vị trí giám sát tại khách sạn vừa và lớn hoặc quản lý khách nhỏ khi có cơ hội thăng tiến;
- Bên cạnh kiến thức, kỹ năng chung và chuyên sâu, chương trình đào tạo còn trang bị cho người học đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, phong cách chuyên nghiệp và sức khỏe tốt.
1.Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:   
a/ Kiến thức:
+ Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;
+ Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng và chế biến món ăn;
+ Liệt kê được các loại trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;
+ Trình bày được nguyên lý, quá trình quản trị nói chung, quản trị con người, tài sản, tài chính, quản trị marketing khách sạn nói riêng;
+ Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách thức đánh giá chất lượng;
+ Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của khách sạn;
+ Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;
b/ Kỹ năng cứng:
+ Giao tiếp tốt với khách hàng bằng tiếng Việt và Anh, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị; chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;
+ Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;
+ Phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;
+ Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận như: kế hoạch marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện;
+ Làm các loại báo cáo, soạn thảo văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn;
+ Xây dựng tính tự tin trong xử lý công việc;
+ Ứng dụng phần mềm quản trị khách sạn trong công việc hàng ngày;
+ Quản lý thời gian làm việc hiệu quả;
+ Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận lưu trú, ăn uống, hội nghị, hội thảo và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh.
c/ Kỹ năng mềm:
- Phân tích và xử lý thông tin: Trang bị cho sinh viên khả năng phân tích và xây dựng các mô hình, các yêu cầu và giới hạn mục tiêu thiết kế và ứng dụng, thông qua các phần mềm mô phỏng, mô hình hóa các hệ thống trong ngành Quản trị khách sạn
+ Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có chất lượng và năng suất cao;
 + Tích cực học tập và rèn luyện đạo đức để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
 - Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra trong ngành Quản trị khách sạn thông qua các phần mềm chuyên dùng và đồ án môn học (nếu có) .....
 - Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày, giải thích những giải pháp phức tạp, giải pháp thay thế thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp (đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, hoặc các báo cáo thuyết trình chuyên môn, các đề tài nghiên cứu khoa học).
- Làm việc theo nhóm: Trang bị cho sinh viên cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản lý  để đạt hiệu quả  từ nhóm sinh viên có những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ khác nhau.
2. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 19
- Thời lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 61 tín chỉ
- Thời lượng các môn học chung/đại cương: 240 giờ
- Thời lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 840 giờ
- Thời lượng lý thuyết: 461giờ; Thực hành/thực tập/thí nghiệm/bài tập/ thảo luận: 651giờ  
- Thời gian khóa học: 1-2 năm.
3. Nội dung chương trình:
Mã MH/ MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/ thảo luận Kiểm tra
I Các môn học chung/ đại cương 12 240 107 116 17
MH 01 Chính trị 2 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 1 15 11 3 1
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng an ninh 2 45 19 23 3
MH 05 Tin học cơ bản 1 30 7 21 2
MH 06 Tiếng Anh A1 3 60 30 25 5
MĐ 07 Kỹ năng mềm 2 30 15 14 1
II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành/nghề 45 840 354 425 61
II.1 Môn học, mô đun cơ sở
 
5 75 64 8 3
MH08 Tổng quan du lịch
 
2 30 24 5 1
MH09 Giao tiếp trong kinh doanh
 
3 45 40 3 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn ngành/nghề
 
40 765 290 417 58
MH10 Tiếng Anh chuyên ngành
 
6 120 60 48 12
MĐ11 Nghiệp vụ lễ tân
 
6 120 15 95 10
MĐ12 Nghiệp vụ phục vụ buồng khách sạn
 
4 120 35 77 8
MĐ13 Nghiệp vụ nhà hàng
 
6 120 30 80 10
MĐ14 Nghiệp vụ chế biến món ăn
 
6 120 30 80 10
MH15 Pha chế đồ uống
 
3 60 30 28 2
MH16 Tổ chức sự kiện
 
3 45 40 3 2
MH17 Marketing du lịch
 
3 30 25 3 2
MH18 Quản lý chất lượng dịch vụ
 
3 30 25 3 2
III Thực tập tốt nghiệp
 
 4 110 0 110  
TỔNG CỘNG
 
61 1190 461 651 78
 
 
4. Chương trình môn học, mô đun đào tạo:
(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)
5. Hướng dẫn sử dụng chương trình
5.1. Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo
- Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng năm học, học kỳ, tuần và giờ học;
            - Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau :
            + Một giờ học Thực hành/ thực tập/thí nghiệm/bài tập/thảo luận 60 phút; một giờ học lý thuyết là 45 phút;
            + Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học;
            + Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
            - Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết.
5.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa
- Học tập nội quy quy chế và giới thiệu nghề nghiệp cho sinh viên khi mới nhập trường;
- Tổ chức tham quan, thực nghiệm tại các cơ sở;
- Tham gia các hoạt động bổ trợ khác để rèn luyện sinh viên;
- Thời gian và nội dung hoạt động giáo dục ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa như sau:
Số TT Nội dung Thời gian
1 Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2 Văn hóa, văn nghệ:
- Qua các phương tiện thông tin đại chúng;
- Sinh hoạt tập thể.
Ngoài giờ học hàng ngày từ 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3 Hoạt động thư viện:
Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu
Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … Trong giờ sinh hoạt khoa 01 lần/học kỳ.
6 Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần
5.3. Hướng dẫn thi kết thúc môn học, mô đun
Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
            - Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
- Kiểm tra viết và thực hành:
TT Số giờ Lý thuyết Thực hành/tích hợp Ghi chú
1 Từ 30 –  dưới 60 60 phút 4 giờ  
2 Từ 60 -  dưới 120 90 phút 4 giờ  
3 Từ 120 trở lên 120 phút 4 - 8 giờ  
-Kiểm tra vấn đáp:
Kiểm tra vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.
Riêng các môn học/mô đun đặc thù thời gian làm bài cụ thể do Hiệu trưởng xem xét quyết định.
- Kiểm tra trắc nghiệm:
             + Từ dưới 60 giờ: Từ 40 – 50  câu với thời gian kiểm tra 40 – 50 phút;
             + Từ 60 giờ trở lên: Từ 50 - 60 câu với thời gian kiểm tra 50 - 60 phút.
5.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp
Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Số
TT
Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết 90 phút
2 Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp Viết 120 phút.
3 Thực hành nghề nghiệp Bài thi thực hành kỹ năng tổng hợp 8 giờ
5.5. Các chú ý khác:
            Trường hợp cần thiết nghiên cứu, xây dựng đề án, đề xuất giải pháp mới trong các lĩnh vực Quản trị khách sạn. Hiệu trưởng xem xét cho phép triển khai thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân được thẩm định cho điểm tốt nghiệp thay cho thi tốt nghiệp thực hành nghề.

 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 85
  • Hôm nay: 531
  • Tháng hiện tại: 8482
  • Tổng lượt truy cập: 2041269