UBND TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số        /QĐ - CĐN ngày       tháng       năm 2017  của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận)
 
Tên nghề: Kế toán doanh nghiệp
Mã nghề: 5340302
Trình độ đào tạo: Trung cấp
Loại hình đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.
 ( Tốt nghiệp trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo)
Thời gian đào tạo: Từ 1 đến 2 năm (Không học văn hóa)
 
1. Mục tiêu đào tạo  
1.1. Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo Trung cấp kế toán doanh nghiệp trang bị và cung cấp cho sinh viên những nền tảng kiến thức trong lĩnh vực kinh tế và tài chính kế toán như: Tài chính tiền tệ, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Thuế và thực hành khai báo thuế, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán quản trị, Tin học chuyên ngành, Thực hành phần mềm kế toán… Sau khi kết thúc khoá học, sinh viên sẽ đi thực tập thực tế tại các doanh nghiệp, qua đó giúp sinh viên hệ thống hoá và tổng hợp những kiến thức đã học để bước đầu nghiên cứu vận dụng kiến thức lý luận vào thực tế đồng thời nhận thức đầy đủ vai trò của kế toán, xây dựng tác phong làm việc của người làm công tác kế toán và có kỹ năng thực hành, giải quyết những vấn đề thực tiễn khi ra trường công tác.


1.2. Mục tiêu cụ thể:   
- Kiến thức:
+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế - xã hội, tài chính - tiền tệ, kế toán, trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao;
+ Trình bày được những kiến thức tin học phổ thông trong công tác kế toán;
+ Trình bày được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán;
+ Cập nhật được các chính sách phát triển kinh tế và các chế độ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp.
- Kỹ năng:
+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán;
+ Ghi được sổ kế toán tổng hợp và chi tiết;
+ Tổ chức được công tác kế toán phù hợp với doanh nghiệp;
+ Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp;
+ Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp;
+ Báo cáo được một số thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị;
+ Sử dụng được phần mềm kế toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Người học có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.     
- Có đạo đức, có sức khỏe, có lương tâm nghề nghiệp, có kỷ luật, tác phong công nghiệp. - Có ý thức nghề nghiệp, thận trọng, đảm bảo tính khoa học, chính xác trong công việc, tuân thủ các quy trình, quy định trong khi hành nghề.     
- Có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm pháp luật trong quản lý kinh tế, tài chính của đơn vị và trong đời sống kinh tế xã hội.     
- Có tinh thần làm chủ, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư trong công tác được giao.     
- Nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời, yêu ngành nghề, cầu tiến, ham học hỏi.


1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi học xong nghề Kế toán doanh nghiệp, học sinh có cơ hội làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, kinh doanh dịch vụ.
Có khả năng tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
 
2. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 19
- Thời gian thực học tối thiểu: 1.190
- Thời gian học các môn học chung: 240
- Thời gian học các môn học, mô đun cơ sở và chuyên môn: 840
+ Thời gian học lý thuyết: 345
+ Thời gian thực hành: 462
+ Kiểm tra: 33
-  Thời gian thực tập tốt nghiệp: 110
- Thời gian khoá học: Từ 1 đến 2 năm (Không học văn hóa)
3. Nội dung chương trình:
Mã MH/ MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/bài tập/thảo luận Kiểm tra
I Các môn học chung 12 240 107 116 17
MH 01 Chính trị 2 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 1 15 11 3 1
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng an ninh 2 45 19 23 3
MH 05 Tin học cơ bản 1 30 7 21 2
MH 06 Tiếng Anh A1 3 60 30 25 5
MĐ 07 Kỹ năng mềm 2 30 15 14 1
II Các môn học, mô đun đào tạo 42 840 345 462 33
II.1 Các môn học, mô đun cơ sở 10 165 105 53 7
MH 08 Kinh tế vi mô 3 45 30 13 2
MH 09 Kinh tế vĩ mô 3 45 30 13 2
MH 10 Lý thuyết kế toán 4 75 45 27 3
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề 32 675 240 409 26
MH 11 Thuế 3 45 30 13 2
MH 12 Tài chính doanh nghiệp 3 60 30 27 3
MH 13 Phân tích hoạt động kinh doanh 3 45 30 13 2
MĐ 14 Kế toán doanh nghiệp 1 6 120 60 56 4
MĐ 15 Kế toán doanh nghiệp 2 6 150 30 115 5
MH 16 Kế toán quản trị 3 45 30 13 2
MĐ 17 Kế toán thương mại dịch vụ 4 90 30 56 4
MĐ 18 Thực hành kế toán trong doanh nghiệp 4 120   116 4
III Thực tập tốt nghiệp 4 110 0 110 0
MĐ 19 Thực tập tốt nghiệp 4 110 0 110 0
  TỔNG CỘNG 58 1190 452 688 50
 
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:
4.1. Hướng dẫn sử dụng chương trình đào tạo:
- Tuân thủ mục tiêu và nội dung của mô đun/môn học trong chương trình.
-  Bảo đảm tính chính xác, tính hệ thống, tính sư phạm; bảo đảm sự cân đối giữa lý thuyết, thực hành và thực tập.
- Nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ phải đảm bảo mục tiêu của tiêu đề, tiểu tiêu đề/mục, tiểu mục trong bài/chương của mô đun/môn học.
- Mỗi bài, chương của giáo trình phải có câu hỏi, bài tập; từng giáo trình phải có danh mục tài liệu tham khảo; tài liệu tham khảo phải có độ tin cậy và nguồn gốc rõ ràng.
- Trình bày ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; sử dụng thuật ngữ nghề nghiệp phổ biến, nhất quán; các hình vẽ, bản vẽ minh họa phải làm sáng tỏ các kiến thức, kỹ năng.
- Đảm bảo phù hợp với các trang thiết bị, nguồn học liệu và phương tiện dạy học khác.
4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện để sinh viên có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường bố trí tham quan, học tập tại một số doanh nghiệp hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo;
- Thời gian cho hoạt động ngoại khoá được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào thời điểm thích hợp:
Số TT Nội dung Thời gian
1  Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2  Văn hoá, văn nghệ:
 Qua các phương tiện thông tin đại chúng
 Sinh hoạt tập thể
 Ngoài giờ học hàng ngày
19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3  Hoạt động thư viện
Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu
Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4 Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5 Bồi dưỡng kỹ năng mềm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phỏng vấn, tìm việc … Trong giờ sinh hoạt khoa 01 lần/học kỳ.
6 Tham quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần
 
4.3. Hướng dẫn kiểm tra kết môn học, mô đun:
Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
            - Kiểm tra định kỳ được thực hiện theo kế hoạch được quy định trong chương trình môn học, mô-đun;
- Kiểm tra viết và thực hành:
TT Số giờ Lý thuyết Thực hành/tích hợp Ghi chú
1 Từ 30 –  dưới 60 60 phút 4 giờ  
2 Từ 60 -  dưới 120 90 phút 4 giờ  
3 Từ 120 trở lên 120 phút 4 - 8 giờ  
- Kiểm tra vấn đáp:
Kiểm tra vấn đáp có thời gian cho 1 thí sinh là 40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời.
Riêng các môn học/mô đun đặc thù thời gian làm bài cụ thể do Hiệu trưởng xem xét quyết định.
- Kiểm tra trắc nghiệm:
+ Từ dưới 60 giờ: Từ 40 – 50  câu với thời gian kiểm tra 40 – 50 phút;
+ Từ 60 giờ trở lên: Từ 50 - 60 câu với thời gian kiểm tra 50 - 60 phút.
4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp
Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Số
 TT
Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết 120 phút
2 Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp Viết 120 phút.
3 Thực hành nghề nghiệp Bài thi thực hành kỹ năng tổng hợp 8 giờ
            Trường hợp cần thiết nghiên cứu, xây dựng đề án, đề xuất giải pháp mới trong các lĩnh vực Kế toán doanh nghiệp. Hiệu trưởng xem xét cho phép triển khai thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân được thẩm định cho điểm tốt nghiệp thay cho thi tốt nghiệp thực hành nghề.     
4.5. Các chú ý khác:
- Có thể lựa chọn các mô-đun đào tạo nghề có trong chương trình khung để xây dựng các chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp tuỳ theo nhu cầu của người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người học dễ dàng học liên thông lên trình độ Trung cấp và Cao đẳng.
- Quy định về đơn vị thời gian và quy đổi thời gian như sau:
            + Đơn vị thời gian trong kế hoạch đào tạo được tính bằng tuần và giờ học;
            + Thời gian học tập trong kế hoạch đào tạo được quy đổi như sau:
. Một giờ học mô đun là 60 phút, một giờ học lý thuyết là 45 phút;
. Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô-đun không quá 8 giờ học;
                        . Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ học.
           + Mỗi tuần không học quá 40 giờ thực hành hoặc 30 giờ lý thuyết;
            + Mỗi năm học được chia làm hai học kỳ, học kỳ ngắn nhất là 20 tuần.
 
 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 6
  • Khách viếng thăm: 5
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 505
  • Tháng hiện tại: 16022
  • Tổng lượt truy cập: 2095608