CHƯƠNG TRÌNH  ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số      / 2017 /QĐ – CĐN, ngày     tháng     năm 2017 của Hieäu tröôûng Tröôøng Cao đẳng  Ngheà Ninh Thuaän)
Tên nghề: May thời trang
Mã nghề: 5540204
Trình độ đào tạo: Trung cấp.
Hình thức đào tạo: chính qui
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông hoặc tương đương;
(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo quy địmh của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Thời gian đào tạo: 1 đến 2 năm
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp.
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
          1. Mục tiêu chung:
          Đào tạo trình độ Trung cấp ngành Công nghệ ô tô có phẩm chất chính trị vững vàng, có tư cách đạo đức và sức khỏe tốt, có nền tảng kiến thức tính toán và khoa học cơ bản; cơ sở, kiến thức lý thuyết chuyên môn vững vàng; có những kỹ năng thực hành cơ bản và kỹ năng làm việc nhóm, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành công nghệ ô tại địa phương cũng như trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể:
 a/ Kiến thức
Trang bị cho người học kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở ngành như: 
+ Vận dụng được kiến thức kỹ thuật cơ sở vào việc tiếp thu các kiến thức chuyên môn nghề Công nghệ ô tô;
+ Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu trong ô tô;
+ Hiểu được cách đọc các bản vẽ kỹ thuật và phương pháp tra cứu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
+ Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô;
+ Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm của từng loại chi tiết, hệ thống trong ôtô;
+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện tử, khí nén và thủy lực của ôtô hiện đại;
+ Giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ôtô;
+ Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước tiến hành khi lập quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô;
+ Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị trong nghề Công nghệ ô tô;
+ Nêu được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.
+ Nêu được nội dung và những nguyên lý cơ bản trong công tác quản lý và tổ chức sản xuất.
b/ Kỹ năng cứng
 + Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra trong nghề Công nghệ ôtô;
+ Thực hiện công việc tháo, lắp, kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa các cơ cấu và các hệ thống cơ bản trong ôtô đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo an toàn lao động;
+ Thực hiện được công việc kiểm tra, chẩn đoán và khắc phục các sai hỏng của các hệ thống điều khiển bằng điện tử; khí nén và thủy lực trong ôtô;
+ Lập được quy trình kiểm tra, chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ôtô đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và an toàn;
+ Lập được kế hoạch sản xuất; tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp;
+ Giao tiếp được bằng tiếng Anh trong công việc; sử dụng máy vi tính tra cứu được các tài liệu chuyên môn và soạn thảo văn bản;
+ Làm được các công việc cơ bản của người thợ nguội, thợ hàn và thợ điện phục vụ cho quá trình sửa chữa ô tô;
+ Có khả năng tiếp thu và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;
+ Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp hơn.
c/  Kỹ năng mềm:
          - Phân tích và xử lý thông tin: Trang bị cho sinh viên khả năng phân tích và xây dựng các mô hình, các yêu cầu và giới hạn mục tiêu thiết kế và ứng dụng, thông qua các phần mềm mô phỏng, mô hình hóa các hệ thống trong ngành công nghệ ô tô
+ Có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, lao động có kỹ thuật, có chất lượng và năng suất cao;
+ Tích cực học tập và rèn luyện đạo đức để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
          - Giải quyết vấn đề: Trang bị cho sinh viên kỹ năng giải quyết vấn đề đặt ra trong ngành công nghệ ô tô thông qua các phần mềm chuyên dùng và đồ án môn học (nếu có)
          - Giao tiếp: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng trình bày, giải thích những giải pháp phức tạp, giải pháp thay thế thông qua các báo cáo kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp.
          - Làm việc theo nhóm: Trang bị cho sinh viên cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản lý  để đạt hiệu quả  từ nhóm sinh viên có những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ khác nhau.
          - Ngoại ngữ: Trang bị cho sinh viên kiến thức ngoại ngữ tương đương - Cấp độ 4: khoảng điểm TOEIC 250 – 295; và am hiểu kiến thức tiếng Anh chuyên ngành.
          d/ Thái độ
          Có phẩm chất chính trị, đạo đức, tư cách và đủ sức khỏe để tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
          - Nắm được kiến thức cơ bản, cơ sở và kiến thức chuyên ngành ô tô
          - Kỹ năng quản lý, khảo sát, thiết kế, thi công, tư vấn, kiểm định chất lượng chuyên môn nghề; kỹ năng làm việc nhóm.
          -  Anh ngữ TOEIC: - Cấp độ 4: khoảng điểm TOEIC 250 – 295;
          - Trở thành cán bộ kỹ thuật có khả năng phối hợp nhóm nghiên cứu và thiết kế thi công các công trình trong lĩnh vực nghề nghiệp.
          - Trở thành cán bộ kỹ thuật, quản lý kinh tế, du lịch dịch vụ có khả năng phối hợp nhóm nghiên cứu và thiết kế thi công các công trình theo chuyên môn đào tạo.
- Làm chủ nhiệm đồ án thiết kế. Chỉ huy thi công theo chuyên ngành đào tạo. Tham gia các Ban Quản lý dự án chuyên ngành.
          - Được tuyển vào các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang theo quy định; ưu tiên những người tốt nghiệp loại giỏi trở lên (theo Điểm a  Khoản 8 Điều 62 Luât Giáo dục nghề nghiệp). Làm việc ở các Công ty, Doanh nghiệp, các ngành Kinh tế - Xã hội,  khảo sát, thiết kế, lập dự án, thí nghiệm kiểm định, quản lý và khai thác công trình.
II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
II. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
          Số lượng mô đun: 19 mô đun/môn học
          Khối lượng kiến thức toàn khóa học:1210 giờ
          Khối lượng kiến thức các môn chung/đại cương: 240 giờ
          Khối lượng các mô đun/ môn học chuyên ngành: 970 giờ
          Số giờ lý thuyết: 190 giờ           - Số giờ thực hành: 780 giờ
          Thời gian khóa học: 1 năm
           Trên cơ sở kế thừa các chương trình đào tạo vốn đã rất thành công trước đây của Nhà trường trong những năm đào tạo trình độ Trung cấp, có cân nhắc kỹ lưỡng nhu cầu công việc của sinh viên khi ra trường, đồng thời phát huy tối đa tiềm năng sẵn có về độ ngũ giảng viên, cơ sở vật chất hiện có khoa, của trường và định hướng hội nhập quốc tế. Đồng thời chương trình hướng tới các chuyên ngành sâu hơn, vừa giúp sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về ngành công nghệ ô tô và có thể thực hiện được những công việc yêu cầu chuyên môn cao hơn sau khi tốt nghiệp. Chương trình bao gồm các khối kiến thức phân bổ như sau:
* Kiến thức đại cương:
Các môn chung được thực hiện theo chương trình Trình độ trung cấp nghề có chọn loc cho phù hợp: - Kỹ năng giao tiếp – Kỹ năng quản lý và làm việc nhóm – Kỹ năng phỏng vấn xin viêc làm. 
          * Kiến thức cơ sở ngành: Các môn học, Mô đun kỹ thuật cơ sở được thực hiện theo chương trình Cao đẳng nghề có chọn loc cho phù hợp
* Kiến thức chuyên ngành:
(Danh mục các môn học văn hóa Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chương trình đào tạo giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp. Việc bố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm, đảm bảo học sinh có thể tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả).
          Học sinh tự nguyện đăng ký học chương trình văn hóa.
III. Nội dung chương trình:  Thực hiện theo chương trình đào tạo Trình độ Trung cấp nghề có chọn lọc cho phù hợp.
Mã MH/ MĐ Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/ bài tập/thảo luận Kiểm tra
I Các môn học chung/ đại cương 13 240 107 116 17
MH 01 Chính trị 2 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 1 15 11 3 1
MH 03 Giáo dục thể chất 1 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng an ninh 3 45 19 23 3
MH 05 Tin học cơ bản 1 30 7 21 2
MH 06 Tiếng Anh A1 3 60 30 25 5
MH 07 Kỹ năng mềm 2 30 15 14 1
II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành/nghề 32 970 190 733 47
II.1 Môn học, mô đun cơ sở 3 45 25 17 3
MH 8 An toàn lao động 1 15 12 2 1
MH 9 Công nghệ sản xuất 2 30 13 15 2
II.2 Môn học, mô đun chuyên môn 29 925 165 716 44
MĐ 10 Thiết kế  trang phục 1 3 75 30 41 4
MĐ 11 Cắt, May áo sơ mi nam, nữ 6 180 15 157 8
MĐ 12 Cắt, May quần âu nam, nữ 4 150 15 127 8
MĐ 13 Thiết kế trang phục 2 2 30 15 13 2
MĐ 14 Cắt, May áo jacket 3 100 15 80 5
MĐ 15 Thiết kế trang phục 3 2 30 15 13 2
MĐ 16 Cắt, May váy, áo váy 3 100 15 80 5
MĐ 17 Cắt, May trang phục trẻ em 3 75 15 55 5
MĐ 18 Cắt, May thời trang công sở 3 105 30 70 5
III Thực tập tốt nghiệp 2 80   80  
MĐ 19 Thực tập tốt nghiệp 2 80   80  
TỔNG CỘNG 47 1210 297 849 64
 
IV. Kiểm tra kết thúc môn học
-      Hình thức: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành
-      Thời gian kiểm tra:   + Lý thuyết: Không quá 120 phút
                                            + Thực hành: Không quá 8 giờ
* Kiểm tra kết thúc môn học:
-      Mỗi môn học có từ  02 đơn vị học trình (cứ 15 giờ học là 01 đơn vị học trình) trở lên sẽ có một  bài kiểm tra hết môn (gọi là bài kiểm tra lý thuyết).
-      Thời gian làm bài kiểm tra hết môn: Tối đa là 120 phút.
-      Bài kiểm tra hết môn có:
+ Các câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong khoảng 1~ 5 phút.
+ Các câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong khoảng 15 phút.
(Mỗi ĐVHT nên có 10 câu trắc nghiệm khách quan và 01 câu hỏi tự luận)
* Kiểm tra kết thúc mô đun:
-      Mỗi bài kiểm tra hết mô đun có hai phần: Phần kiểm tra lý thuyết (đối với mô đun có phần lý thuyết) và phần kiểm tra thực hành.
-      Phần  kiểm tra lý thuyết có 10 câu trắc nghiệm khách quan, mỗi câu làm trong 1~ 5 phút và 02 câu hỏi tự luận, mỗi câu làm trong 10 phút. Điểm kiểm tra lý thuyết của mô đun được ghi riêng và một bảng (Bảng điểm lý thuyết của mô đun). Nếu người học có điểm dưới 5 thì phải kiểm tra lại lý thuyết của mô đun đó.
-      Phần  kiểm tra thực hành được đánh giá theo bảng điểm đánh giá quy trình và/hoặc thang điểm đánh giá sản phẩm và/hoặc thang giá trị mức độ thực hiện để đánh giá theo 4 tiêu chí: Quy trình, sản phẩm, an toàn và thái độ.
Thời gian kiểm tra phần thực hành tuỳ theo từng công việc cụ thể mà quy định.
Kết quả phần kiểm tra thực hành được ghi vào Phiếu đánh giá thực hành mô đun. Nếu kết quả không đạt thì người học sẽ phải kiểm tra lại phần thực hành của mô đun đó.
 
V. Thi tốt nghiệp
 
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết Không quá 120 phút
2 Kiến thức, kỹ năng:
- Lý thuyết
Viết Không quá 120 phút
  - Thực hành Thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp Không quá 24 giờ
 
VI. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, QUY TRÌNH ĐÀO TẠO:
            Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông và tương đương, tốt nghiệp các trường Trung cấp. Quá trình tuyển sinh được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 9 Điều 4, Chương II của Nghi định Số: 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của của Luật Giáo dục nghề nghiệp Số 74/2014/QH13 có hiệu lưc từ ngày 1/7/2015 và chỉ tiêu của UBND tỉnh và ngành giao cụ thể hàng năm.
             Quy trình đào tạo: Được thực hiện theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ, đào tạo liên thông theo Quy định tại Khoản 5,6,7 Điều 4, Chương II của Nghi định Số: 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của của Luật Giáo dục nghề nghiệp Số 74/2014/QH13.
 
 

Thông báo tuyển sinh

Xem tất cả

Liên kết website

;

  • Misa

  • May Tiến Thuận

  • Thông Thuận

  • CĐ Nghề Nha Trang

  • ĐHXD miền trung

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 10
  • Hôm nay: 308
  • Tháng hiện tại: 21309
  • Tổng lượt truy cập: 2128875