Đăng ký online tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN

DẠY THẬT - HỌC THẬT - TAY NGHỀ THẬT

placeholder+image

GIỚI THIỆU TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN


Người đăng bài viết: Đoàn Trường Cao Đẳng Nghề Ninh Thuận
  • Đăng lúc: Thứ 7 - 11/02/2012 14:14
  • 30
  • 18

LỊCH SỬ

I. QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trường Dạy nghề Ninh Thuận (nay là Trường Cao đẳng Nghề Ninh Thuận) được thành lập theo Quyết định số 102/2001/QĐ-UB ngày 11/12/2001 của UBND tỉnh trực thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, thi công xây dựng cơ bản vào đầu năm 2002 và chính thức đi vào hoạt động mở khoá đầu tiên cho năm học 2003 - 2004 vào tháng 10/2003

Ngày 02 tháng 10 năm 2006 Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ra quyết định số 107/QĐ-LĐTBXH đưa trường vào danh mục được Bộ đầu tư tập trung bằng nguồn vốn Dự án “Tăng cường năng lực dạy nghề” thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia Giáo dục - Đào tạo giai đoạn 2006-2010

Đến tháng 5/2007 trường được chuyển đổi thành Trường Trung cấp nghề Ninh Thuận theo Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 29/5/2007 của UBND tỉnh; Trường trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và sự quản lý về chuyên môn của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận;


II. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

Tổng diện tích đất của trường đã được UBND tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là: 56.876 m2, gồm cơ sở chính và cơ sở 2:

1. Trụ sở chính:

Trụ sở chính của trường được xây dựng trên diện tích 12.268 m2 bao gồm các hạng mục sau:

1.1. Khối văn phòng:

Nhà cấp II, 2 tầng tổng diện tích sử dụng 180.95 m2, kể cả làm việc và tiếp khách bao gồm 10 phòng:

+ Phòng Hiệu trưởng: 16,2 m2
+ Phòng Phó Hiệu trưởng: 16,2 m2
+ Phòng Kế hoạch - Tài chính: 16,2 m2 (3 CB - VC tập trung làm việc).
+ Phòng Tổ chức - Hành chính: 26 m2 (6 CB - VC tập trung làm việc).
+ Phòng Đào tạo: 26 m2 ( 5 CB - VC làm công tác đào tạo và tiếp khách).
+ Phòng Công tác học sinh 36 m2 (4 CB - VC làm việc và tiếp khách).
+ Phòng họp nội bộ: 26 m2
+ Khoa Điện - Điện tử: 26 m2 (28 CB - GV tập trung làm việc).
+ Khoa Cơ khí - Nữ công: 16,2 m2 (18 CB - GV tập trung làm việc).
+ Khoa Khoa học cơ bản: 12,15 m2 (8 CB - GV tập trung làm việc).
+ Phòng nghỉ giáo viên: 12,15 m2

1.2. Khối lý thuyết:

Nhà cấp II, 3 tầng diện tích sử dụng 575 m2, gồm 08 phòng học lý thuyết, đảm bảo chỗ ngồi với số lượng học sinh từ 30 - 60 người/lớp, trong đó có:

+ 03 phòng có diện tích 50 m2/ phòng;
+ 03 phòng có diện tích 60 m2/ phòng;
+ 01 thư viện có diện tích 88 m2;
+ 01 hội trường có diện tích 135 m2 (120 chỗ ngồi);

1.3. Khối thực hành: Nhà cấp II, chia làm 2 dãy A và B.

Khối thực hành A: Nhà 4 tầng, với diện tích sử dụng là 666 m2 gồm 4 phòng học lý thuyết, 01 phòng máy tính và 6 xưởng thực hành của các nghề: Nguội, Điện dân dụng, Điện tử dân dụng, Điện tử công nghiệp, Điện công nghiệp; Kỹ thuật lắp đặt điện và Điều khiển trong công nghiệp, và trong đó:

+ 04 phòng lý thuyết có diện tích 50 m2/phòng;
+ 01 Phòng máy vi tính có diện tích 152 m2 (có 80 máy tính);
+ 06 xưởng có diện tích 52 m2/xưởng.
- Khối thực hành B: Nhà 2 tầng, diện tích sử dụng là 473 m2, gồm 5 xưởng, trong đó:
+ Xưởng may công nghiệp A: 102 m2 (có 41 máy may);
+ Xưởng may công nghiệp B: 118 m2 (có 41 máy may);
+ Xưởng may dân dụng: 65 m2 (có 35 máy may);
+ 02 Xưởng kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí: 188 m2.

1.4. Khu Ký túc xá:

Nhà cấp III, 2 tầng, mỗi tầng có 4 phòng ở, diện tích 26 m2/phòng, sức chứa tối đa từ 8-12 học sinh.

2. Cơ sở 2: diện tích đất: 44.608 m2

* Diện tích đất xây dựng : 12.046 m2
Trong đó có: - Nhà điều hành : 602 m2
- Nhà học lý thuyết : 1133 m2
- Hội trường, thư viện : 1115 m2
- Nhà ăn học sinh,sinh viên : 921 m2
- Ký túc xá : 806 m2
- Nhà luyện tập đa năng : 1458 m2
- Nhóm phân xưởng 1 : 1806 m2
- Nhóm phân xưởng 2 : 1806 m2
- Bộ môn du lịch, nghiệp vụ khách sạn, nhà ở chuyên gia : 569 m2
- Nhà bảo vệ : 17 m2
- Nhà để xe CB-GV-CNV và ô tô : 606 m2
- Nhà để xe học sinh, sinh viên : 1347 m2
- Kho rác – xử lý chất thải rắn : 26 m2

Công trình chính thức được khởi công xây dựng ngày 13/9/2011 với 02 gói thầu san lấp mặt bằng, xây dựng cổng tường rào, nhà bảo vệ và Nhóm phân xưởng 1và tiếp tục triển khai đấu thầu xây dựng các gói tiếp theo, công trình hoàn thành các hạng mục xây lắp để đưa vào sử dụng trong năm 2012. Riêng Trung tâm đào tạo và Sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đã triển khai lập thiết kế quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 64/QĐ-TCN ngày 12/10/2011của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận.

3. Trang thiết bị:

Với kinh phí đầu tư trang thiết bị từ chương trình mục tiêu Quốc gia. Tổng kinh phí trang thiết bị dạy học từ năm 2003 đến 2011 đã đầu tư là 19.503.050.600 VNĐ cho các nhóm nghề sau:

+ Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí;
+ Điện công nghiệp;
+ Điện tử công nghiêp;
+ Điện dân dụng;
+ Điện tử dân dụng;
+ Kỹ thuật Lắp đặt điện và Điều khiển trong công nghiệp;
+ Công nghệ Ôtô;
+ Cắt gọt kim loại;
+ Hàn;
+ May thời trang;
+ Xây dựng; Máy nông nghiệp;
+ Thiết bị văn phòng và các thiết bị khác.

SINH VIÊN

Trường Cao Đẳng Nghề Ninh Thuận luôn cố gắng nổ lực để tạo cho sinh viên một môi trường học tập tốt nhất.

Sinh viên khi ra trường 100% có việc làm tay nghề cao, đáp ứng môi trường làm việc tốt thu nhập ổn định.

Bài viết liên quan

;